Cộng đồng nghề kế toán Việt Nam Chia sẻ kinh nghiệm nghề kế toán

LUẬT THUẾ TÀI NGUYÊN SỐ 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009

Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 gồm 4 chương, 11 Điều.

Chương I. Những quy định chung 

Đối tượng chịu thuế tài nguyên: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên, khí than; sản phẩm của rừng tự nhiên (trừ động vật); hải sản tự nhiên; nước thiên.

Chương II: Căn cứ tính thuế 

Sản lượng tài nguyên tính thuế: là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế, không phụ thuộc vào mục đích khai thác.

Giá tính thuế: là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế GTGT.

Thuế suất

+ Tài nguyên không có khả năng tái tạo chịu thuế suất cao;

+ Thu hẹp biên độ khung thuế suất;

+  Không có thuế suất 0%;

+  Thuế suất theo loại tài nguyên.

3. Chương III: Kê khai, nộp thuế; Miễn, giảm thuế 

Một số điểm mới như sau:

+ Bỏ quy định giảm thuế đối với dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư.

+ Miễn thuế đối với hải sản tự nhiên.

+ Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt.

+ Miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.

+  Miễn thuế đối với đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.

4. Chương IV: Điều khoản thi hành 

Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12:

+ Thay thế Pháp lệnh thuế tài nguyên số 05/1998/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyênsố 07/2008/PL-UBTVQH12.

+ Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010.

 + Bảo lưu đối với dự án đầu tư, hợp đồng dầu khí ký kết trước ngày 01/7/2010.

Tham gia thảo luận cùng chúng tôi tại đây