Hỗ trợ kế toán Chia sẻ để hoàn thiện

Một số điểm đáng chú ý của Chế độ kế toán đối với doanh nghiệp siêu nhỏ

Ngày 28/12/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 132/2018/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp (DN) siêu nhỏ. Thông tư số 132/2018/TT-BTC có căn cứ là Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ theo Khoản 1, Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018:

–Đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng

Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

–Đối với lĩnh vực thương mại, dịch vụ

Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.

Chế độ kế toán cho doanh nghiệp (DN) siêu nhỏ theo Thông tư số 132/2018/TT-BTC có một số điểm đáng chú ý như sau:

Về Báo cáo tài chính: Đối với DN siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan Thuế.  DN chỉ cần thực hiện các báo cáo theo quy định của pháp luật thuế. Thời gian lập và nộp báo cáo thực hiện theo quy định của pháp luật thuế. Nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Chương II Thông tư này để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DN thì vẫn lập báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính được bảo quản, lưu trữ và sử dụng tại DN để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Điều 18).

Đối với DN siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế thì hàng năm phải lập báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 13 (Hệ thống báo cáo tài chính) của Thông tư này. Báo cáo tài chính và các phụ biểu báo cáo tài chính của DN siêu nhỏ thuộc đối tượng này phải được gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, đồng thời phải được bảo quản, lưu trữ tại DN theo quy định để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền (Điều 14).

Về Bộ máy kế toán (Điều 8): DN siêu nhỏ được bố trí người phụ trách kế toán, không bắt buộc phải có kế toán trưởng (áp dụng theo điểm b, khoản 2, Điều 20, Nghị định 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán năm 2015). DN siêu nhỏ được ký hợp đồng thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc thuê kế toán trưởng theo quy định của pháp luật.

Về Sổ kế toán (Điều 5): Doanh nghiệp siêu nhỏ được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ không tự xây dựng được biểu mẫu sổ kế toán cho riêng đơn vị mình thì được áp dụng biểu mẫu và phương pháp ghi chép sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 132/2018/TT-BTC.

Về Chế độ kế toán: Thông tư 132/2018/TT-BTC quy định: DN siêu nhỏ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II. DN siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương III Thông tư này, hoặc có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II (Điều 3). Việc áp dụng chế độ kế toán phải nhất quán trong năm tài chính và việc thay đổi chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.

Về Phương pháp kế toán: DN siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu không có nhu cầu thì không bắt buộc phải mở các tài khoản kế toán mà chỉ ghi đơn trên sổ kế toán (chỉ ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào khoản mục cần theo dõi mà không cần phản ánh các tài khoản đối ứng) để theo dõi các khoản doanh thu và thu nhập, các khoản thuế phải nộp nhà nước, các khoản tiền lương và các khoản trích theo lương,… phục vụ cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp với ngân sách nhà nước.

Thông tư 132/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019.