Cộng đồng nghề kế toán Việt Nam Chia sẻ kinh nghiệm nghề kế toán

Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày  26/12/2013  quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN)

Một số điểm mới cần chú ý:

  1. Bổ sung thu nhập miễn thuế:

     –  Thu nhập từ sản xuất muối của HTX;

     – Thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn và địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn;

     -Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của DN ở địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn

    – Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản;

    – Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của DN được cấp chứng chỉ;

     – Thu nhập từ hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu của nhà nước của Ngân hàng phát triển Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của ngân hàng chính sách xã hội, thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thu nhập của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

    – Thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá (XHH) trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và các lĩnh vực XHH khác để lại để đầu tư phát triển; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của HTX được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

          2) Xác định thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

         Cho phép bù trừ một chiều số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu trừ dự án thăm dò, khai thác khoán sản) với số lãi của hoạt động kinh doanh chính.

          3) Doanh thu tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

         Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi; tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phâm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi;  tiêu dùng nội bộ.

          4) Các khoản chi được trừ và không được trừ

– Khoản chi được trừ đối với hóa đơn mua HH, DV từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

– Nâng tỷ lệ (%) chi phí quảng cáo, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân,… bao gồm cả chi biếu, tặng, cho khách hàng, trên tổng chi phí được trừ từ 10% lên 15%.

– Loại bỏ một số khoản chi không mang tính chất quảng cáo, khuyến mãi như chiết khấu thanh toán, chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí ra khỏi chi phí bị khống chế.

 

5) Thuế suất

        –  Thuế suất phổ thông: 22%

        –  Từ năm 2016: 20%

        –  Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi (20) tỷ đồng áp dụng thuế suất 20% (được áp dụng từ ngày 01/7/2013).

          – Thuế suất ưu đãi 20% giảm xuống 17% từ năm 2016.

          6) Ưu đãi thuế TNDN

– Ưu đãi thuế TNDN (bao gồm ưu đãi về thuế suất và miễn, giảm) đổi với đầu tư mới:

– Chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN từ ưu đãi theo pháp nhân (DN mới thành lập từ thực hiện dự án đầu tư) sang ưu đãi thuế TNDN theo dự án đầu tư mới của doanh nghiệp.

– DN có dự án đầu tư mở rộng, nếu đáp ứng một trong 3 tiêu chí quy định tại khoản 5 điều 15 Nghị định 218/2013/NĐ-CP được lựa chọn hướng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động (thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định) cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư mở rộng   (đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định Nghị định 218/2013/NĐ-CP) mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản 5 điều 15 Nghị đĩnh 218/2013/WĐ-CP thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

Nghị định 218/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi.

Xem văn bản đầy đủ tại đây.

Tham gia thảo luận cùng chúng tôi tại đây